Menu
0914.752.999
Hoàn tất thủ tục xin ly hôn có yếu tố nước ngoài
Dịch vụ chuyên nghiệp

QUY ĐỊNH VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

 

1. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.


2. Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài (Điều 127 Luật HNGĐ 2014)

Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam theo yêu cầu.


3. Thẩm quyền giải quyết

Theo Khoản 2 Điều 123, Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các Điều 28, 35, 37, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015).

Trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài nhưng đương sự và tài sản đều ở Việt Nam, không phải thực hiện ủy thác tư pháp quốc tế.

Ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật, tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú tại khu vực biên giới.


4. Luật áp dụng

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Nếu công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì áp dụng pháp luật nơi vợ chồng thường trú chung; nếu không có nơi thường trú chung thì áp dụng pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.


5. Trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Ly hôn thuận tình
Đơn yêu cầu công nhận ly hôn theo thỏa thuận (Mẫu 01-VDS).
Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.
Giấy xác nhận cư trú.
Bản sao công chứng căn cước công dân/hộ chiếu của vợ và chồng.
Bản sao công chứng Giấy khai sinh của con (nếu có).
Tài liệu chứng minh tài sản chung (nếu có).

Ly hôn đơn phương
Đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS).
Bản chính Giấy đăng ký kết hôn.
Giấy xác nhận cư trú.
Bản sao công chứng căn cước công dân/hộ chiếu của các bên.
Bản sao công chứng Giấy khai sinh của con (nếu có).
Tài liệu chứng minh tài sản tranh chấp (nếu có).


Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn

Tòa án xem xét thẩm quyền, nếu hợp lệ sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Người nộp đơn nộp tiền và giao biên lai cho Tòa án để thụ lý vụ án.


Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí

Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai cho Tòa án.


Bước 4: Giải quyết vụ án

Tòa án tiến hành hòa giải và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Pháp luật không bắt buộc hòa giải tại cơ sở (UBND xã/phường…).


6. Thời hạn giải quyết

Thời hạn chuẩn bị xét xử từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý.
Thời hạn mở phiên tòa từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.


7. Án phí

Ly hôn thuận tình

Lệ phí 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH.
Nếu đã thỏa thuận tài sản thì không phải nộp án phí chia tài sản theo giá ngạch.

Ly hôn đơn phương

Trường hợp chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân: án phí 300.000 đồng.

Trường hợp có tranh chấp tài sản:

Tài sản dưới 6.000.000 đồng: 300.000 đồng.
Từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản tranh chấp.
Từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400.000.000 đồng.
Từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800.000.000 đồng.
Từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng.
Trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng.

Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: 200.000 đồng (tùy trường hợp).

Bạn cần tư vấn về dịch vụ này?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá trong ngày

Tags: ly hôn yếu tố nước ngoài ly hôn với người đức thủ tục ly hôn
Chia sẻ:
Gọi ngay 0914.752.999 Nhắn WhatsApp Tư Vấn Ngay Zalo Nhắn Zalo Tư Vấn Ngay
Trang chủ WhatsApp Zalo Chat Liên hệ